3 lưu ý khi sử dụng bình định mức

Bình định mức được coi là một trong những công cụ thiết yếu không thể thiếu trong phòng thí nghiệm (phòng lab).

Bình định mức được sử dụng để chứa các loại dung môi, chất lỏng,... yêu cầu độ chính xác cao ở trong phòng thí nghiệm. Bình định mức được sử dụng cả trong các thí nghiệm cơ bản lẫn các thí nghiệm phức tạp, có độ khó cao, yêu cầu chính xác gần như tuyệt đối.

Với thiết kế có hình một khối cầu phía dưới và có phần thon dài dần lên phía trên, bình định mức giúp người thực hiện thí nghiệm đảm bảo tốt độ chính xác về thể tích của dung dịch hoặc hỗn hợp chất lỏng bên trong.

Thiết kế vạch chia trên bình định mức quy định rõ giới hạn để người thực hiện thí nghiệm có thể xác định cụ thể thể tích bên trong của các dung dịch có màu, kể cả dung dịch trong suốt. Các vạch chia được chia theo đúng quy định tiêu chuẩn đối với các dụng cụ trong phòng thí nghiệm.

Bình định mức Duran

Phía trên bình định mức với thiết kế nắp nhựa hoặc nắp thuỷ tinh tuỳ loại với độ kín cao giúp cho việc thực hiện thí nghiệm đảm bảo an toàn tuyệt đối, các chất lỏng hay dung dịch trong quá trình thí nghiệm không bị trào hay dò rỉ mẫu thử ra ngoài môi trường.

Thiết kế trong suốt của bình định mức còn giúp cho người thực hiện thí nghiệm có thể dễ dàng theo dõi, kiểm tra màu sắc của các mẫu chất bên trong suốt quá trình làm thí nghiệm. Nó khiến cho việc xác định, thao tác và phân tích trở nên chính xác và dễ dàng hơn.

Cách sử dụng bình định mức

Bình định mức là dụng cụ thí nghiệm làm từ thủy tinh nên trong quá trình sử dụng cần chú ý đến một vài yếu tố sau:

- Bình định mức phải đạt được yêu cầu khắt khe về độ chính xác cao nhất, các vạch chia mức phải chuẩn.

- Sản phẩm chịu được nhiệt độ cao, sốc nhiệt cũng như chịu được tính ăn mòn của hóa chất.

- Phải vệ sinh và làm sạch bình định mức trước khi tiến hành thực hiện các thí nghiệm.

- Trước khi sử dụng, bình định mức cần được sấy khô.

- Cân một lượng chất tan cần thiết và cho vào bình. Tiếp đó dùng bình tia hoặc pipet để đưa dung môi vào bình cho đến khi tổng thể tích chất tan và dung môi đạt mức vạch chỉ thị thể tích khắc trên bình. Cuối cùng là đậy nắp lại và lắc đều cho đến khi chất tan được hòa tan hoàn toàn, ta thu được dung dịch với nồng độ xác định.

Địa chỉ mua bình định mức

Công Ty TNHH Vật Tư Khoa Học Kỹ Thuật HTV

Chuyên cung cấp các thiết bị và giải pháp phòng thí nghiệm hàng đầu tại VN


Phương châm hoạt động: "Tất cả vì sự hài lòng của khách hàng"
"Đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp" giải đáp, hỗ trợ khách hàng tận tình
Đảm bảo cung cấp "sản phẩm chính hãng, chất lượng cao" cùng chính sách bảo hành miễn phí

Địa chỉ: 1122/26 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, Tp. HCM


Email:                                                      Hotline090.111.0413
Facebook

Công ty TNHH vật tư khoa học kỹ thuật HTV        Websitehttps://htvlab.com/

Bình định mức là dụng cụ quan trọng trong phòng thí nghiệm( phòng lab). Tuy nhiên, để hiểu rõ và sử dụng được bình định mức một cách chuẩn chỉ nhất thì đa số các bạn đều chưa. Vậy nên hôm nay chúng tôi sẽ giúp các bạn vấn đề khó khăn này.

Giới thiệu cơ bản về bình định mức

– Bình định mức là bình dùng trong phòng thí nghiệm, dùng để đong, chứa dung dịch có độ chính xác cao để sửng dụng trong các hoạt động thí nghiệm khác nhau.

– Bình có cấu tạo gồm phần cầu ở dưới thon dần lên trên có ghi số liệu rõ ràng, đạt yêu cầu chính xác cao về thể tich dung dịch hay hỗn hợp cần dùng.

– Vạch chia trên thân bình định mức giúp cho người dùng có thể xác định được thể tích của dung dịch trong bình dù là có màu hay không màu.

Bình định mức

– Bình định mức được sản xuất trên dây truyền công nghệ cao, bằng phương pháp thổi và tạo hình thủy tinh tiên tiến nhất nên đảm bảo được đúng độ dày mỏng và thể tích chứa.

Phân loại bình định mức

– Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại bình định mức khác nhau để phục vụ mọi nhu cầu của người sử dụng. Dựa vào cấu tạo và đặc điểm ta chia làm các loại sau đây:

  • Độ chính xác: Class A và Class B.
  • Màu sắc: Bình màu nâu, bình màu trắng, bình có vạch chia màu xanh, bình có vạch chia màu trắng.
  • Nắp nhựa: Có nút lục giác và nút ergonomic.
  • Thể tích: Có rất nhiều loại thể tích và đo chính xác từng loại khác nhau, các bạn có thể xem chi tiết tại ĐÂY .
  • Nguồn gốc: Duran, BEOCO,… là những thương hiệu sản xuất hàng đầu trên thế giới.
Các loại bình định mức

– Vì nhu cầu và yêu cầu của thi trường ngày càng lớn nên các nhà nghiên cứu, phát triển luôn tìm tòi và đưa ra thị trường những sản phẩm mới nhất có đầy đủ tiêu chí để đáp ứng nhu cầu sử dụng

Công dụng bình định mức

– Bình định mức dùng để chứa chất lỏng, dung môi, hỗn hợp… yêu cầu độ chính xác cao. Bình định mức được dùng ở trong mọi thí nghiệm từ đơn giản đến phức tạp, yêu cầu độ chính xác tuyệt đối.

– Với cấu tạo đặc biệt, bình định mức đảm bảo cho người sử dụng độ chính xác cực cao khi lấy các dung dịch hay hóa chất.

– Bên trên bình có nắp giúp bịt kín bình, giúp an toàn tuyệt đối cho người sử dụng cũng như đem lại kết quả chính xác cho thí nghiệm.

– Được làm từ thủy tinh trong suốt, nên đơn giản bằng mắt thường chúng ta có thể quan sát và theo dõi những biến đổi về trạng thái, màu sắc của các chất bên trong.

Bình định mức

Cách sử dụng và bảo quản bình định mức

Là dụng cụ quan trọng trong thí nghiệm, nên khi dùng cần lưu ý những điều sau:

  • Bình định mức phải nguồn gốc rõ ràng, các chỉ số rõ ràng và không có nứt vỡ.
  • Trước và sau khi sử dụng cần có quy trình vệ sinh và bảo quản cụ thể.
  • Bình chịu được nhiệt cao và ăn mòn mạnh và có tuổi thọ lớn.
  • Do đầu trên bình định mức nhỏ nên khi rót, đổ dung dịch vào cần có kẹp, phễu… để đảm bảo an toàn
  • Cần phân loại và cất bình định mức ở những nơi quy đinh, tránh rơi vỡ, tiếp xúc với chất bụi bẩn.
  • Khi vệ sinh cần tham khảo thêm các phương pháp như làm sạch bằng khí hơi nước…

> Xem thêm : Các loại bình định mức

Mua bình định mức ở đâu

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nhà cung cấp dụng cụ thí nghiệm, nhưng để có nơi nào dám tự tin cung cấp bình định mức, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng như chúng tôi thì gần như không có. Chúng tôi nhập khẩu trực tiếp từ nhãn hàng lớn trên thế giới như : Anh, Mỹ, Đức, Nhật… nên các bạ không cần quan ngại về chất lượng. Bên cạnh đó chúng tôi nhập với số lượng rất nhiều nên giá cả cực kì hấp dẫn. Đi kèm với đó là rất nhiều ưu đãi khi mua hàng và chương trình hậu mãi kèm theo nữa là cơ hội tìm hiểu và sử dụng rất nhiều sản phẩm khác mà chúng tôi cung cấp.

Vậy, nếu có bất cứ khó khăn hay thắc mắc gì về bình định mức nói riêng hay về dụng cụ thí nghiệm nói chung. Hãy nhanh tay gọi cho chúng tôi 19002639 để được đội ngũ tư vấn viên của chúng tôi giúp đỡ nhé.

Xin chân thành cảm ơn!

> Xem thêm: Thiết bị phòng lab

Tìm kiếm liên quan

– các loại bình định mức

– bình định mức 250ml

– bình định mức tiếng anh là gì

Skip to content

Buret, bình định mức và pipet là những thiết bị được sử thường xuyên trong các phòng thí nghiệm, phòng nghiên cứu. Chính vì vậy, việc hiệu chuẩn định kỳ các thiết bị là điều cần thiết để đảm bảo hiệu quả công việc.

1. Giới thiệu

1.1. Buret thủy tinh

Buret là một dụng cụ thường gặp trong phòng thí nghiệm, dùng trong phản ứng chuẩn độ để định lượng chất B có trong mẫu từ lượng chất A đã dùng để phản ứng, kèm thêm chất chỉ thị đổi màu khi vừa dư 1 lượng nhỏ chất A. Có 2 loại khá phổ biến là buret thẳng và buret tự động, thể tích làm việc lớn nhất có thể đạt tới 50ml.

Cấu tạo: là một ống thủy tinh dài, thẳng có chia vạch thể tích. Đầu trên dùng để đưa dung dịch vào, đầu dưới là vòi xả – đầu ra dung dịch. Bên dưới các vạch chia là van khóa – xả dung dịch. Buret thường được gắn trên giá đỡ, bên dưới là cốc đựng dung dịch.

Sử dụng: Buret được kẹp trên giá kẹp theo phương thẳng đứng. Khóa van lại, dùng cốc đổ dung dịch vào đầu trên của buret đến khi qua vạch cao nhất. Dùng một cốc khác hứng chất lỏng bên dưới buret. Mở van khóa ra hoàn toàn, đảm bảo đẩy được hết bong bóng khí trong thành ống buret, cũng như phần dưới van được lấp đầy dung dịch.

Sau đó khóa van lại, đổ tiếp dung dịch vào buret đến qua vạch cao nhất, mở van từ từ để chất lỏng nhỏ giọt, đến khi chất lỏng trong buret đạt đến vạch cao nhất thì khóa van lại. Nếu trong buret xuất hiện bong bóng khí, dùng ngón tay búng nhẹ để loại bỏ. Lấy cốc đựng cần đưa dung dịch vào, đặt dưới buret. Mở van từ từ để chất lỏng nhỏ giọt vào cốc, đến khi phản ứng chuẩn độ hoàn tất thì khóa van lại, đọc lượng thể tích đã dùng.

1.1.2. Buret tự động

Cấu tạo: là một ống thủy tinh dài có chia vạch thể tích, phần dưới là vòi hút được chế tạo phù hợp với bình chứa. Một ống thông được gắn với bóp cao su để đẩy chất lỏng từ bình chứa vào trong ống buret. Một vòi dẫn chất lỏng đầu ra, có gắn van khóa – xả.

Sử dụng: Buret tự động thường được gắn cố định với bình chứa, đặt vững được trên bàn. Dùng bóp cao su để đẩy chất lỏng trong bình chứa điền đầy vào buret, đến cao hơn vạch cao nhất. Mở van khóa ra hoàn toàn, đảm bảo đẩy được hết bong bóng khí trong thành ống buret, cũng như phần dưới van được lấp đầy dung dịch.

Sau đó khóa van lại, bơm tiếp dung dịch vào buret đến qua vạch cao nhất, mở van từ từ để chất lỏng nhỏ giọt, đến khi chất lỏng trong buret đạt đến vạch cao nhất thì khóa van lại. Nếu trong buret xuất hiện bong bóng khí, dùng ngón tay búng nhẹ để loại bỏ. Lấy cốc đựng cần đưa dung dịch vào, đặt dưới vòi ra của buret. Mở van từ từ để chất lỏng nhỏ giọt vào cốc, đến khi phản ứng chuẩn độ hoàn tất thì khóa van lại, đọc lượng thể tích đã dùng.

Cách đọc: Dung dịch bên trong ống thường sẽ có dạng lõm, do hiện tượng mao dẫn. Cách đọc đúng là đặt tầm mắt ngang bằng với phần đáy lõm dung dịch, gióng đến vạch chỉ thị và đọc chỉ số. Có thể dùng 1 tờ giấy trắng đặt phía sau ống để đọc dễ dàng hơn.

1.2. Bình định mức

Bình định mức là dụng cụ thường được sử dụng trong khâu pha chế dung dịch, tạo thành một dung dịch có nồng độ chất tan xác định. Thể tích làm việc lớn nhất có thể tới 5000ml.

Cấu tạo: Bình định mức có cấu tạo khá đơn giản, bao gồm phần thân bình có thiết kế là một bầu đựng tròn có đáy bằng để có thể đặt vững trên bàn, cùng một cổ bình thon và thẳng về phía đầu, trên thân có 1 vạch ứng với thể tích xác định của bình.

Sử dụng: Bình định mức trước khi sử dụng cần được sấy khô. Sau đó cân một lượng chất tan cần dùng, cho vào bình. Dùng bình tia hoặc pipet đưa dung môi vào bình, đến khi tổng thể tích (chất tan và dung môi) đạt mức vạch chỉ thị thể tích khắc trên bình. Đậy nắp lại và lắc đều cho đến khi chất tan được hòa tan hoàn toàn, thu được dung dịch với nồng độ xác định.

Cách đọc: tương tự như buret

1.3. Pipet

Pipet là một dụng cụ dùng để chuyển một lượng thể tích xác định từ vật chứa này sang vật chứa khác. Pipet thẳng có nhiều vạch chia, còn pipet bầu chỉ có 1 vạch duy nhất, do đó pipet bầu chỉ dùng để chuyển tải đúng một lượng thể tích được ghi trên thân ống. Thể tích làm việc lớn nhất có thể đạt đến 100ml.

(a)    Pipet đọc xuôi theo lượng thể tích đã lấy ra

(b)    Pipet đọc ngược theo lượng thể tích còn lại

(c)    Pipet bầu lấy đúng 1 lượng thể tích được ghi trên thân ống

Sử dụng: Pipet thủy tinh được sử dụng chung với bóp cao su, thuận tiện nhất là với bóp cao su 3 van. Gắn pipet vào bóp cao su như hình:

Bóp 3 van gồm các van A, S, E.

Cắm đầu pipet vào bóp như hình trên, dùng 1 tay giữ cho pipet vào bóp theo phương thẳng đứng. Đưa đầu còn lại của pipet ngập vào trong cốc đựng dung dịch cần lấy. Một tay bóp vào van A, một tay bóp vào quả cao su, để lấy khí bên ngoài tạo áp suất hút. Sau đó thả van A ra, bóp vào van S, chất lỏng sẽ được hút vào trong pipet.

Khi chất lỏng hút qua vạch cao nhất của pipet thì thả van S ra. Dùng van E để xả chất lỏng ra ngoài, đến vạch đo cần kiểm thì ngưng xả. Dùng ngón tay búng nhẹ vào thành pipet để loại bỏ hết bọt khí. Sau đó đem pipet đến cốc đựng cần đưa dung dịch vào, bóp van E đến vạch cần xả. Thực hiện thao tác tương tự cho pipet bầu, chỉ khác là pipet bầu có đúng 1 vạch chỉ thị thể tích.

Cách đọc: tương tự như buret

1.4. Ống đong, cốc đựng

Ống đong hoặc cốc đựng dùng để đựng một lượng thể tích chất lỏng, hoặc chuyển chất lỏng từ vật chứa này sang vật chứa khác. Thể tích sử dụng lớn nhất có thể đạt tới 1000ml.

Cấu tạo: Ống đong có đáy bằng diện tích lớn hơn thân ống để có thể đặt vững trên bàn, còn cốc đo thì đều trên toàn thân, cả hai đề có các vạch chia trên thân, phần trên có miệng rót.

Ống đong


Cốc đo

Sử dụng: Cách sử dụng ống đong/ cốc đo rất đơn giản, rót chất lỏng vào ống đong/ cốc đo đến thể tích cần đo. Cách đọc mực chất lỏng trong ống đong / cốc đo giống với cách đọc của pipet. Nếu đổ dư vạch cần lấy, có thể dùng micropipette hoặc ống nhỏ giọt, hút bớt lượng dư ra. Sau đó đổ hết chất lỏng bên trong qua cốc đựng.

Cách đọc: do diện tích mặt cắt ngang khá lớn, nên không thấy rõ hiện tượng mao dẫn làm cho chất lỏng bên trong bị lõm. Tuy nhiên cũng áp dụng cách đọc là lấy tại mặt đáy của chất lỏng.

2.   Vì sao cần hiệu chuẩn buret, bình định mức và pipet

Đây là những thiết bị cơ bản nhưng luôn có trong các phòng thì nghiệm, ứng dụng trong pha chế, định tính định lượng các chất, dung dịch. Chính vì vậy, việc hiệu chuẩn buret, bình định mức và pipet là một điều quan trọng để đảm bảo độ chính xác của kết quả thí nghiệm.

3.   Quy trình hiệu chuẩn buret, bình định mức và pipet

Lưu ý: Các điểm kiểm tra thực tế có thể thay đổi, phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng. 

3.1. Phạm vi áp dụng

Quy trình hiệu chuẩn cho buret, bình định mức, pipet, ống đong, cốc đo có dải đo đến 5000ml.

3.2. Các thiết bị sử dụng

·      Bộ quả cân đã được hiệu chuẩn, ứng với thể tích tối đa của thiết bị đo, được quy đổi từ tỷ trọng và khổi lượng của nước.

·      Cân phân tích dải đo đến 200g ( ứng với 200ml); cân cấp II hoặc tốt hơn với dải đo đến 500g (ứng với 500ml). Cân cấp II hoặc tốt hơn với dải đo đến 5kg (ứng với 5000ml) cho dải đo còn lại.

·      Nhiệt kế điện tử, nhiệt ẩm kế điện tử và đồng hồ đo áp suất khí quyển đã được hiệu chuẩn.

·      Bình tia, bóp cao su 3 van, ống nhỏ giọt.

·      Khan lau khô và găng tay.

3.3. Chuẩn bị hiệu chuẩn

·      Các dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh cần được làm sạch và khô. Với micropipette thì làm sạch và khô cho đầu típ.

·      Cốc đựng dung dịch dùng để đo cũng được làm sạch và khô.

·      Dùng một cốc khác để đựng nước cất, sử dụng cho việc lấy mẫu.

·      Đảm bảo nhiệt độ phòng trong khoảng (20 ÷ 25)oC, độ dao động nhiệt độ khi tiến hành đo không vượt quá 0.5oC, nước cất trong cốc đựng ban đầu cũng được giám sát theo điều kiện này bằng đồng hồ đo nhiệt độ điện tử.

·      Điều kiện môi trường được đo bằng nhiệt ẩm kế, áp kế khí quyển.

·      Đeo găng tay khi thao tác với dụng cụ đo, dùng khăn giấy thấm khi lau bề mặt dụng cụ đo hoặc trong cốc đo.

3.4. Tiến hành hiệu chuẩn

  • Tùy theo thể tích cần đo mà chọn cốc đo và cân dùng để đo cho phù hợp, tổng khối lượng cốc đo và nước cất được lấy không được phép vượt quá mức tải tối đa của cân.
  • Đối với pipet thẳng, ống đong có nhiều vạch chia thể tích: kiểm tra ở 3 mức 10%, 50% và 100% thể tích tối đa; hoặc ở mức thấp nhất trong dải đo của micropipette thay cho điểm 10%.
  • Đối với pipet bầu, bình định mức: kiểm tra 1 điểm ở vạch chuẩn 100% thể tích.
  • Đảm bảo đĩa cân đang trống và ở mức zero. Đặt (các) quả chuẩn tương ứng với thể tích cần kiểm (quy đổi từ khối lượng nước cất, ước lượng xấp xỉ 1g ≈ 1ml). Độ lệch giữa giá trị cân hiển thị với giá trị thực tế của quả sẽ được cộng bù vào khối lượng đo của nước cất trong cốc đo.
  • Đặt cốc đo đặt lên cân và nhấn trừ bì (Tare).
  • Dựa trên các hướng dẫn sử dụng nêu trên cho từng loại dụng cụ đo, lấy một lượng thể tích cần đo cho vào cốc đo.
  • Đặt lên cân và cân lại, tính được khối lượng của nước cất đã lấy.
  • Lặp lại n lần, ghi nhận các kết quả, tính giá trị trung bình, so sánh với thể tích cần kiểm của dụng cụ đo.
  • Dùng công thức tính toán để quy đổi sang thể tích đo được từ khối lượng, nhiệt độ dung dịch, áp suất khí quyển, độ ẩm môi trường.
  • Lưu ý riêng đối với bình định mức: dùng chính bình định mức làm vật đo. Do đó ban đầu bình định mức được làm sạch và đặt lên cân để trừ bì, trước khi cho nước cất vào đến vạch chỉ định. Sau đó cân lại, ghi nhận kết quả, tính toán.

Khối lượng nước thực tế được tính theo công thức sau:

Trong đó,

_ mt: khối lượng nước thực tế; gam (g)

_ mm: khối lượng nước đo được; (g)

_ da: khối lượng riêng của không khí (g/ml) tra ở phụ lục 1,2,3 hoặc tính theo công thức (2)

_ ds: khối lượng riêng của quả cân chuẩn (g/ml),  xấp xỉ 8.47g/ml

_ dw: khối lượng riêng của nước cất (g/ml) tại nhiệt độ tiến hành đo, tra ở phụ lục 4

Công thức tính khối lượng riêng không khí từ điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển:

Trong đó,

_ P: áp suất khí quyển khi cân, hPa

_ ta: nhiệt độ không khí khi cân, oC

_ RH: độ ẩm không khí, %RH

  • Quy đổi về thể tích ở nhiệt độ hiện tại:         

Trong đó Vt: là thể tích quy đổi ở nhiệt độ hiện tại, ml

  • Quy đổi về thể tích ở nhiệt độ 20oC


Trong đó t là nhiệt độ đo được của nước cất.

Phụ lục 1 – Khối lượng riêng của không khí (g/ml) ở độ ẩm 30%RH

ta,

oC

p, hPa
950 960 970 980
15 0,001147 0,001159 0,001171 0,001183
16 0,001143 0,001155 0,001167 0,001179
17 0,001139 0,001151 0,001163 0,001175
18 0,001135 0,001146 0,001158 0,001170
19 0,001130 0,001142 0,001154 0,001166
20 0,001126 0,001138 0,001150 0,001162
21 0,001122 0,001134 0,001146 0,001158
22 0,001118 0,001130 0,001142 0,001154
23 0,001114 0,001126 0,001138 0,001149
24 0,001110 0,001122 0,001134 0,001145
25 0,001106 0,001118 0,001129 0,001141
26 0,001102 0,001114 0,001125 0,001137
27 0,001098 0,001110 0,001121 0,001133
28 0,001094 0,001106 0,001117 0,001129
29 0,001090 0,001102 0,001114 0,001125
30 0,001087 0,001098 0,001110 0,001121
ta,

oC

p, hPa
990 1000 1010 1020
15 0,001195 0,001208 0,001220 0,001232
16 0,001191 0,001203 0,001215 0,001227
17 0,001187 0,001199 0,001211 0,001223
18 0,001182 0,001194 0,001206 0,001218
19 0,001178 0,001190 0,001202 0,001214
20 0,001174 0,001186 0,001198 0,001209
21 0,001170 0,001181 0,001193 0,001205
22 0,001165 0,001177 0,001189 0,001201
23 0,001161 0,001173 0,001185 0,001196
24 0,001157 0,001169 0,001180 0,001192
25 0,001153 0,001165 0,001176 0,001188
26 0,001149 0,001160 0,001172 0,001184
27 0,001145 0,001156 0,001168 0,001179
28 0,001141 0,001152 0,001164 0,001175
29 0,001137 0,001148 0,001160 0,001171
30 0,001133 0,001144 0,001156 0,001167
ta,

oC

p, hPa
1030 1040 1050 1060
15 0,001244 0,001256 0,001268 0,001280
16 0,001239 0,001251 0,001263 0,001275
17 0,001235 0,001247 0,001259 0,001271
18 0,001230 0,001242 0,001254 0,001266
19 0,001226 0,001238 0,001250 0,001262
20 0,001221 0,001233 0,001245 0,001257
21 0,001217 0,001229 0,001241 0,001252
22 0,001213 0,001224 0,001236 0,001248
23 0,001208 0,001220 0,001232 0,001244
24 0,001204 0,001216 0,001227 0,001239
25 0,001200 0,001211 0,001223 0,001235
26 0,001195 0,001207 0,001219 0,001230
27 0,001191 0,001203 0,001214 0,001226
28 0,001187 0,001198 0,001210 0,001222
29 0,001183 0,001194 0,001206 0,001217
30 0,001179 0,001190 0,001202 0,001213

ta,

oC

p, hPa
950 960 970 980
15 0,001146 0,001158 0,001170 0,001182
16 0,001142 0,001154 0,001166 0,001178
17 0,001137 0,001149 0,001161 0,001173
18 0,001133 0,001145 0,001157 0,001169
19 0,001128 0,001140 0,001152 0,001164
20 0,001124 0,001136 0,001148 0,001160
21 0,001120 0,001132 0,001144 0,001155
22 0,001116 0,001128 0,001139 0,001151
23 0,001112 0,001123 0,001135 0,001147
24 0,001107 0,001119 0,001131 0,001143
25 0,001103 0,001115 0,001127 0,001138
26 0,001099 0,001111 0,001122 0,001134
27 0,001095 0,001107 0,001118 0,001130
28 0,001091 0,001103 0,001114 0,001126
29 0,001087 0,001099 0,001110 0,001122
30 0,001083 0,001094 0,001106 0,001117
ta,

oC

p, hPa
990 1000 1010 1020
15 0,001194 0,001206 0,001218 0,001231
16 0,001190 0,001202 0,001214 0,001226
17 0,001185 0,001197 0,001209 0,001221
18 0,001181 0,001193 0,001205 0,001217
19 0,001176 0,001188 0,001200 0,001212
20 0,001172 0,001184 0,001196 0,001207
21 0,001167 0,001179 0,001191 0,001203
22 0,001163 0,001175 0,001187 0,001198
23 0,001159 0,001170 0,001182 0,001194
24 0,001154 0,001166 0,001178 0,001189
25 0,001150 0,001162 0,001173 0,001185
26 0,001146 0,001157 0,001169 0,001181
27 0,001141 0,001153 0,001165 0,001176
28 0,001137 0,001149 0,001160 0,001172
29 0,001133 0,001145 0,001156 0,001168
30 0,001129 0,001140 0,001152 0,001163
ta,

oC

p, hPa
1030 1040 1050 1060
15 0,001243 0,001255 0,001267 0,001279
16 0,001238 0,001250 0,001262 0,001274
17 0,001233 0,001245 0,001257 0,001269
18 0,001229 0,001241 0,001252 0,001264
19 0,001224 0,001236 0,001248 0,001260
20 0,001219 0,001231 0,001243 0,001255
21 0,001215 0,001227 0,001238 0,001250
22 0,001210 0,001222 0,001234 0,001246
23 0,001206 0,001217 0,001229 0,001241
24 0,001201 0,001213 0,001225 0,001236
25 0,001197 0,001208 0,001220 0,001232
26 0,001192 0,001204 0,001216 0,001227
27 0,001188 0,001200 0,001211 0,001223
28 0,001184 0,001195 0,001207 0,001218
29 0,001179 0,001191 0,001202 0,001214
30 0,001175 0,001186 0,001198 0,001209

Phụ lục 3 – Khối lượng riêng của không khí (g/ml) ở độ ẩm 70%RH

ta,

oC

p, hPa
950 960 970 980
15 0,001145 0,001157 0,001169 0,001181
16 0,001140 0,001152 0,001164 0,001176
17 0,001136 0,001148 0,001160 0,001172
18 0,001131 0,001143 0,001155 0,001167
19 0,001127 0,001139 0,001150 0,001162
20 0,001122 0,001134 0,001146 0,001158
21 0,001118 0,001130 0,001141 0,001153
22 0,001113 0,001125 0,001137 0,001149
23 0,001109 0,001121 0,001133 0,001144
24 0,001105 0,001116 0,001128 0,001140
25 0,001100 0,001112 0,001124 0,001135
26 0,001096 0,001108 0,001119 0,001131
27 0,001092 0,001103 0,001115 0,001127
28 0,001088 0,001099 0,001111 0,001122
29 0,001083 0,001095 0,001107 0,001118
30 0,001079 0,001091 0,001102 0,001114

ta,

oC

p, hPa

990 1000 1010 1020
15 0,001193 0,001205 0,001217 0,001229
16 0,001188 0,001200 0,001212 0,001224
17 0,001184 0,001196 0,001208 0,001220
18 0,001179 0,001191 0,001203 0,001215
19 0,001174 0,001186 0,001198 0,001210
20 0,001170 0,001182 0,001193 0,001205
21 0,001165 0,001177 0,001189 0,001201
22 0,001161 0,001172 0,001184 0,001196
23 0,001156 0,001168 0,001180 0,001191
24 0,001152 0,001163 0,001175 0,001187
25 0,001147 0,001159 0,001171 0,001182
26 0,001143 0,001154 0,001166 0,001178
27 0,001138 0,001150 0,001162 0,001173
28 0,001134 0,001146 0,001157 0,001169
29 0,001130 0,001141 0,001153 0,001164
30 0,001125 0,001137 0,001148 0,001160

ta,

oC

p, hPa

1030 1040 1050 1060
15 0,001241 0,001254 0,001266 0,001278
16 0,001237 0,001249 0,001261 0,001273
17 0,001232 0,001244 0,001256 0,001268
18 0,001227 0,001239 0,001251 0,001263
19 0,001222 0,001234 0,001246 0,001258
20 0,001217 0,001229 0,001241 0,001253
21 0,001213 0,001224 0,001236 0,001248
22 0,001208 0,001220 0,001231 0,001243
23 0,001203 0,001215 0,001227 0,001238
24 0,001199 0,001210 0,001222 0,001234
25 0,001194 0,001206 0,001217 0,001229
26 0,001189 0,001201 0,001213 0,001224
27 0,001185 0,001196 0,001208 0,001220
28 0,001180 0,001192 0,001203 0,001215
29 0,001176 0,001187 0,001199 0,001210
30 0,001171 0,001183 0,001194 0,001206

tw,

oC

+ 0,0 + 0,1 + 0,2 + 0,3 + 0,4
15 0,99910 0,99908 0,99907 0,99905 0,99904
16 0,99894 0,99893 0,99891 0,99889 0,99888
17 0,99877 0,99876 0,99874 0,99872 0,99870
18 0,99860 0,99858 0,99856 0,99854 0,99852
19 0,99840 0,99839 0,99837 0,99835 0,99833
20 0,99820 0,99818 0,99816 0,99814 0,99812
21 0,99799 0,99797 0,99795 0,99793 0,99790
22 0,99777 0,99775 0,99772 0,99770 0,99768
23 0,99754 0,99751 0,99749 0,99747 0,99744
24 0,99730 0,99727 0,99725 0,99722 0,99720
25 0,99704 0,99702 0,99699 0,99697 0,99694
26 0,99678 0,99676 0,99673 0,99670 0,99668
27 0,99651 0,99648 0,99646 0,99643 0,99640
28 0,99623 0,99620 0,99617 0,99615 0,99612
29 0,99594 0,99591 0,99588 0,99585 0,99583
30 0,99565        

tw,

oC

+ 0,5 + 0,6 + 0,7 + 0,8 + 0,9
15 0,99902 0,99901 0,99899 0,99898 0,99896
16 0,99886 0,99884 0,99883 0,99881 0,99879
17 0,99869 0,99867 0,99865 0,99863 0,99861
18 0,99850 0,99848 0,99846 0,99844 0,99842
19 0,99831 0,99829 0,99827 0,99824 0,99822
20 0,99810 0,99808 0,99806 0,99804 0,99801
21 0,99788 0,99786 0,99784 0,99782 0,99779
22 0,99765 0,99763 0,99761 0,99758 0,99756
23 0,99742 0,99739 0,99737 0,99734 0,99732
24 0,99717 0,99715 0,99712 0,99709 0,99707
25 0,99691 0,99689 0,99686 0,99684 0,99681
26 0,99665 0,99662 0,99659 0,99657 0,99654
27 0,99637 0,99635 0,99632 0,99629 0,99626
28 0,99609 0,99606 0,99603 0,99600 0,99597
29 0,99580 0,99577 0,99574 0,99571 0,99568
30