Nổi dựng nào dưới đây là sai lầm của nhà Nguyễn tài mặt trận Gia Định trong những năm 1859 1860

II. Cuộc kháng chiến chống Pháp ở Gia Định và các tỉnh miền Đông Nam Kì từ năm 1859 đến năm 1862

1. Kháng chiến ở Gia Định

- Tháng 2/1859, Pháp đánh chiếm thành Gia Định, quân triều đình tan rã nhanh chóng nhưng Pháp gặp nhiều khó khăn do hoạt động của các dân binh. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp thất bại, chúng phải chuyển sang kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.

- Từ năm 1860, Pháp bị sa lầy trong cuộc chiến ở Trung Quốc, Xi-ri, phải rút quân từ Đà Nẵng về Gia Định. Lực lượng địch rất mỏng, tình thế cực kì khó khăn. Triều Nguyễn không tranh thủ phản công mà cử Nguyễn Tri Phương vào xây dựng phòng tuyến Chí Hoà để “thủ hiểm”.

- Các nghĩa dũng do Dương Bình Tâm lãnh đạo tiếp tục tấn công giặc ở đồn Chợ Rẫy (7/1860), trong khi triều đình Huế xuất hiện tư tưởng chủ hòa.

- Pháp sa lầy ở cả hai nơi (Đà Nẵng và Gia Định), rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan. Triều Nguyễn có sự phân hóa làm hai phe: chủ chiến và chủ hòa làm lòng người li tán.

* Pháp lại đánh Gia Định, chứ không đánh ra Bắc Kì

- Gia Định xa Trung Quốc sẽ tránh được sự can thiệp của nhà Thanh.

- Xa kinh đô Huế sẽ tránh được sự tiếp viện của triều đình Huế.

- Chiếm được Gia Định coi như là chiếm được kho lúa gạo của triều đình Huế, gây khó khăn cho triều đình.

- Đánh xong Gia Định sẽ theo đường sông Cửu Long, đánh ngược lên Campuchia (Cao Miên) làm chủ lưu vực sông Mê Kông.

- “Sài Gòn có triển vọng trở thành trung tâm của một nền thương mại lớn - xứ này giàu sản vật, mọi thứ đều đầy rẫy”. Hơn nữa lúc này người Pháp phải hành động gấp vì tư bản Anh sau khi chiếm Singapo và Hương cảng cũng đang ngấp nghé chiếm Sài Gòn để nối liền cửa biển quan trọng trên.

Pháp tiến đánh thành Gia Định

2. Kháng chiến lan rộng ra các tỉnh miền Đông Nam Kì. Hiệp ước 5-6-1862.

- Tháng 2/1861, Pháp tấn công đại đồn Chí Hoà, quân ta kháng cự quyết liệt nhưng do hỏa lực địch quá mạnh, Nguyễn Tri Phương buộc phải rút lui. Pháp thừa thắng đánh chiếm Định Tường (12/4/1861), Biên Hoà (18/12/1861), Vĩnh Long (23/3/1862).

- Phong trào kháng chiến của nhân dân dâng cao, tiêu biểu là Trần Thiện Chính, Trương Định, Lê Huy, Nguyễn Trung Trực làm Pháp đang vô cùng bối rối thì triều Nguyễn đã kí với Pháp bản Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862) gồm 12 điều khoản.

* Hiệp ước Nhâm Tuất 5-6-1862

- Về lãnh thổ: triều đình Huế thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở Gia Định – Định Tường – Biên Hòa và đảo Côn Lôn. Pháp sẽ trả lại Vĩnh Long khi nào triều đình buộc nhân dân ngừng kháng chiến.

- Về thông thương: mở 3 cửa biển Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào tự do buôn bán.  

- Về chiến phí: bồi thường cho Pháp 280 vạn lạng bạc.

- Về truyền giáo: cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô và bãi bỏ lệnh cấm đạo.

* Nguyên nhân triều đình Huế ký với Pháp hiệp định Nhâm Tuất: nhân nhượng với Pháp để bảo vệ quyền lợi của giai cấp và dòng họ, rảnh tay ở phía nam để đối phó với phong trào nông dân khởi nghĩa ở phía Bắc.

* Đánh giá:

- Đây là một Hiệp ước mà theo đó Việt Nam phải chịu nhiều thiệt thòi, vi phạm chủ quyền lãnh thổ Việt Nam.

- Hiệp ước chứng tỏ thái độ nhu nhược của triều đình, bước đầu nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp.

ND chính

- Những nét chính về chiến sự ở Gia Định: lý do Pháp đánh Gia Định, diễn biến chiến sự.

- Kháng chiến lan rộng ra các tỉnh miền Đông Nam Kì. Hiệp ước 5-6-1862.

Sơ đồ tư duy Cuộc kháng chiến chống Pháp ở Gia Định và các tỉnh miền Đông Nam Kì từ năm 1859 đến năm 1862

Loigiaihay.com

Từ năm 1860, cục diện chiến trường Nam Kì có sự thay đổi. Nước Pháp đang sa lầy ở chiến trường Italia và Trung Quốc nên không thể tiếp viện cho chiến trường Việt Nam. Số quân Pháp ở Đà Nẵng và một phần lực lượng ở Gia Định cũng bị đưa sang Trung Quốc tham chiến. Tại Gia Định, Pháp chỉ còn khoảng 1000 quân rải trên một chiến tuyến dài 10 km. Đây là cơ hội thuận lợi để triều đình Nguyễn tổ chức phản công nhưng đã bị bỏ lỡ. Nguyễn Tri Phương vẫn cho án binh bất động và tập trung mọi nỗ lực để xây dựng đại đồn Chí Hòa để phòng ngự

Đáp án cần chọn là: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

  • Tải app VietJack. Xem lời giải nhanh hơn!

Câu 26. Quân Pháp đã chiếm được sáu tỉnh Nam Kì như thế nào?

Quảng cáo

A. Pháp đánh chiếm được ba tỉnh miền Đông trước, sau đó, dùng ba tỉnh miền Đông làm căn cứ đánh chiếm ba tỉnh miền Tây

B. Pháp dùng vũ lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó chiếm ba tỉnh miền Tây mà không tốn một viên đạn

C. Pháp thông qua đàm phán buộc triều đình nhà Nguyễn nộp ba tỉnh miền Tây, sau đó dùng binh lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông

D. Pháp không tốn một viên đạn để chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó tấn công đánh chiếm ba tỉnh miền Tây

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 114 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 27. Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, thái độ của triều đình nhà Nguyễn và nhân dân như thế nào?

A. Triều đình và nhân dân đồng lòng kháng chiến chống Pháp

B. Triều đình sợ hãi không dám đánh Pháp, nhân dân chống Pháp không kiên quyết

C. Triều đình kiên quyết đánh Pháp, nhân dân hoang mang

D. Triều đình do dự không dám đánh Pháp, nhân dân kiên quyết kháng chiến chống Pháp

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Mục III Trang 112 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Quảng cáo

Câu 28. Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân làm cho phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Nam Kì nửa sau thế kỉ XIX thất bại?

A. Tương quan lực lượng giữa ta và Pháp chênh lệch, không có lợi cho ta

B. Triều đình Huế từng bước đầu hàng thực dân Pháp, ngăn cản nhân dân chống Pháp

C. Nhân dân không kiên quyết đánh Pháp vì không có người lãnh đạo

D. Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân thiếu sự liên kết, thống nhất

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, triều đình Huế không kiên quyết chống Pháp và từng bước đầu hàng, còn nhân dân kiên quyết đứng lên chống Pháp đến cùng, ngay cả khi triều đình đầu hàng, nhân dân vẫn tổ chức kháng chiến. Do đó, phương án nhân dân không kiên quyết đánh Pháp vì không có người lãnh đạo không phản ánh nguyên nhân làm cho phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Nam Kì nửa sau thế kỉ XIX thất bại.

Câu 29. Giám mục Bá Đa Lộc đã chớp cơ hội cho tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam sau khi phong trào nào dưới đây nổ ra?

A. Phong trào cần vương.

B. Phong trào nông dân Yên Thế.

C. Phong trào chống thuế ở Trung Kì.

D. Phong trào nông dân Tây Sơn.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 107 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 30. Đến giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách xâm chiếm Việt Nam để tranh giành ảnh hưởng với nước nào ở khu vực châu Á?

A. Bồ Đào Nha.

B. Tây Ban Nha.

C. Anh.

D. Nhật.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 108 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Quảng cáo

Câu 31. Năm 1857, Na-pô-lê-ông III lập ra cơ quan nào để bàn cách can thiệp vào nước ta?

A. Hội đồng Quản hạt.

B. Hội đồng Bản xứ.

C. Hồi đồng Nam Kì.

D. Hội đồng Bắc Kì.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 108 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 32. Tháng 2 - 1859, Pháp quyết định đem phần lớn lực lượng đánh vào

A. Gia Định.

B. bán đảo Sơn Trà.

C. Nha Trang.

D. Kinh thành Huế.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Mục 1 (phần II) Trang 108 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 33. Ngày 17-2-1859 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào Việt Nam?

A. Pháp nổ súng đánh vào Kinh thành Huế.

B. Pháp nổ súng đánh thành Gia Định.

C. Pháp nổ súng đánh vào Sơn Trà (Đà Nẵng).

D. Pháp nổ súng đánh vào Nha Trang.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Mục 1 (phần II) Trang 108 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 34. Ngày 23-2-1861, quân Pháp đánh chiếm vùng nào ở Nam Bộ?

A. Định Tường.

B. Biên Hòa.

C. Thành Vĩnh Long.

D. Đại đồn Chí Hòa.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Mục 2 (phần II) Trang 111 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 35. Trung tâm hệ thống chiến lũy Chí Hòa do ai trấn giữ?

A. Trương Định.

B. Nguyễn Tri Phương.

C. Phan Thanh Giản.

D. Nguyễn Trường Tộ.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Mục 1 (phần II) Trang 110 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 36. Hiệp ước Nhâm Tuất được triều đình Huế và Pháp ký kết vào thời gian nào? Gồm bao nhiêu điều khoản?

A. Năm 1862, gồm 12 điều khoản.

B. Năm 1863, gồm 14 điều khoản.

C. Năm 1864, gồm 16 điều khoản.

D. Năm 1865, gồm 21 điều khoản.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Mục 2 (phần II) Trang 111 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 37. Ngày 20-6-1867, quân Pháp kéo đến trước thành Vĩnh Long và ép ai phải nộp thành không điều kiện?

A. Nguyễn Tri Phương.

B. Nguyễn Trường Tộ.

C. Phan Thanh Giản.

D. Trương Định.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 114 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 38. Từ ngày 20 đến 24-6-1867, thực dân Pháp đã chiếm thêm ba tỉnh nào ở Nam Kì?

A. Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.

B. Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hòa.

C. An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng.

D. Tiền Giang, Long An, Hà Tiên.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 114 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 39. Sáng 1-9-1858, Pháp gửi tối hậu thư đòi triều đình Huế phải trả lời trong hai giờ. Nhưng chưa hết hẹn, Pháp đã

A. đánh thẳng vào triều đình nhà Nguyễn ở Huế.

B. nổ súng rồi đổ bộ lên chiếm bán đảo Sơn Trà.

C. cho quân bao vây toàn bộ Đà Nẵng.

D. tập trung lực lượng đánh vào Huế.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Mục 3 (phần I) Trang 108 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 40. Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, nhà Nguyễn thừa nhận cho Pháp chiếm các tỉnh

A. Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên.

B. Gia Định, Định Tường và Biên Hòa.

C. Đồng Nai, Biên Hòa và Gia Định.

D. Vĩnh Long, Đồng Nai và Biên Hòa.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Mục 2 (phần II) Trang 111 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 41. Cuộc chiến đấu của nhân dân ở Gia Định đã làm thất bại kế hoạch xâm lược nào của Pháp?

A. Kế hoạch “đánh chắc tiến chắc”.

B. Kế hoạch “vừa đánh vừa đàm”.

C. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.

D. Kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Mục 1 (phần II) Trang 110 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 42. Ngày 23-2-1860, quân Pháp mở đợt tấn công vào Đại đồn Chí Hòa khi

A. đã đánh chiếm được Gia Định.

B. chưa đánh chiếm Gia Định.

C. Hiệp ước Bắc Kinh giữa Pháp và Trung Quốc đã được kí kết.

D. Triều đình Huế kí hiệp ước nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Mục 2 (phần II) Trang 111 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 43. Ngày 5-6-1862, triều đình Huế kí hiệp ước nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì khi

A. ba tỉnh miền Tây Nam Kì đã bị Pháp chiếm đóng.

B. ba tỉnh Đông Nam Kì và tỉnh Vĩnh Long đã bị Pháp chiếm

C. triều đình đã kí với Pháp Hiệp ước Hácmăng.

D. triều đình đã kí với Pháp Hiệp ước Patơnốt.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Mục 2 (phần II) Trang 111 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 44. Sau khi chiếm sáu tỉnh Nam Kì Việt Nam, thực dân Pháp đã

A. thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh Bắc Kì.

B. tìm cách kêu gọi nhà Nguyễn thỏa hiệp với Pháp

C. triển khai củng cố lực lượng cho các chiến dịch sau.

D. tiếp tục mở rộng việc đánh phá Bắc Kì.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Sau khi chiếm sáu tỉnh Nam Kì Việt Nam, thực dân Pháp đã thiết lập bộ máy cai trị ở đây và chuẩn bị kế hoạch đánh chiếm Bắc Kì.

Câu 45. Cuộc chiến đấu của quân dân ta trên bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng, từ tháng 8-1858 đến tháng 2-1859) đã

A. bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

B. bước đầu làm thất bại âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của Pháp.

C. làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

D. làm thất bại hoàn toàn âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của Pháp.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Mục 3 (phần I) Trang 109 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 46. Lực lượng tham gia cuộc đấu tranh chống Pháp ở Đà Nẵng vào tháng 9-1858 bao gồm

A. quân chủ lực của triều đình Huế.

B. các đội quân nông dân sát cánh bên quân đội triều đình.

C. lực lượng nông dân và công nhân thành phố Đà Nẵng.

D. đông đảo nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Mục 3 (phần I) Trang 109 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 47. Lực lượng nào đã bị quân dân ta chặn đánh và giam chân ở đảo Sơn Trà suốt năm tháng (từ tháng 8-1858 đến tháng 2-1859)?

A. Liên quân Pháp - Bồ Đào Nha.

B. Liên quân Pháp - Đức.

C. Liên quân Pháp -Tây Ban Nha.

D. Liên quân Pháp - Anh.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Mục 3 (phần I) Trang 109 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 48. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách của nhà Nguyễn sau khi Pháp đã chiếm sáu tỉnh Nam Kì Việt Nam?

A. Thực hiện chính sách bế quan toả cảng.

B. Cử các phái đoàn đi Pháp để đàm phán đòi lại sáu tỉnh Nam Kì.

C. Đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ở Nam Kì.

D. Từ chối mọi đề nghị cải cách duy tân đất nước.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Sau khi Pháp đã chiếm sáu tỉnh Nam Kì Việt Nam, nhà Nguyễn không cử các phái đoàn đi Pháp để đàm phán đòi lại sáu tỉnh Nam Kì vì tư tưởng chủ hòa lúc này đã chiếm ưu thế trong nội bộ triều đình.

Câu 49. Tại mặt trận Gia Định, từ tháng 2-1859, quân Pháp bị chặn đánh quyết liệt ở

A. trên sông Sài Gòn.

B. Đại đồn Chí Hòa.

C. thành Gia Định.

D. trên sông cần Giờ.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Mục 1 (phần II) Trang 109 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 50. Sau khi kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” ở Gia Định bị thất bại, Pháp phải chuyển sang thực hiện kế hoạch

A. “đánh chắc tiến chắc”.

B. “chinh phục từng gói nhỏ”.

C. “đánh phủ đầu”.

D. “vừa đánh vừa đàm”.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Mục 1 (phần II) Trang 110 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 51. Tháng 8-1860, ai là người được điều vào chỉ huy mặt trận Gia Định và cho xây dựng phòng tuyến Chí Hòa?

A. Hoàng Diệu.

B. Nguyễn Tri Phương.

C. Nguyễn Trung Trực.

D. Phan Thanh Giản.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Mục 1 (phần II) Trang 110 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 52. Ngay từ tháng 2-1859, khi Pháp đánh Gia Định, ai là người đưa đội quân của mình đến đóng tại đồn Thuận Kiều?

A. Phan Thanh Giản.

B. Hoàng Diệu.

C. Nguyễn Tri Phương.

D. Trương Định.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Ngay từ tháng 2-1859, khi Pháp đánh Gia Định, Trương Định là người đưa đội quân của mình đến đóng tại đồn Thuận Kiều.

Câu 53. Trong những năm 1859 – 1862, hai lực lượng nào đã hợp tác chiến đấu ở Gò Công, Tân An và Mĩ Tho?

A. Quân triều đình do Nguyễn Tri Phương lãnh đạo và quân của Nguyễn Trung Trực.

B. Quân của Trương Định và quân triều đình do Nguyễn Tri Phương lãnh đạo.

C. Quân triều đình do Nguyễn Tri Phương và Hoàng Diệu lãnh đạo.

D. Quân Trương Định và quân Nguyễn Trung Trực.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Trong những năm 1859 – 1862, quân của Trương Định và quân triều đình do Nguyễn Tri Phương lãnh đạo đã hợp tác chiến đấu ở Gò Công, Tân An và Mĩ Tho.

Câu 54. Người đã phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái” trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược cuối thế kỉ XIX là

A. Trương Định.

B. Hoàng Diệu.

C. Nguyễn Tri Phương.

D. Phan Thanh Giản.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Mục 1 (phần III) Trang 112-113 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 55. Trận đánh lớn nhất trong ngày 22-6-1861 do ai chỉ huy, đánh vào đâu?

A. Do Nguyễn Trung Trực chỉ huy, đánh vào tàu chiến Hy vọng của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông.

B. Do Đỗ Trinh Thoại chỉ huy, đánh vào căn cứ Quy Sơn (gần Gò Công).

C. Do Nguyễn Tri Phương chỉ huy, đánh vào Gò Công Đông.

D. Do Trương Định chỉ huy, đánh vào Gò Công.

Hiển thị đáp án

Câu 56. Trong lúc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta đang dâng cao khiến quân giặc vô cùng bối rối thì triều đình nhà Nguyễn đã

A. kí kết Hiệp ước Nhâm Tuất với Pháp.

B. cùng nhân dân kháng chiến chống Pháp.

C. buộc Pháp phải đàm phán nhằm kết thúc chiến tranh.

D. tán thưởng những hành động chống Pháp của nhân dân ta.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Mục 2 (phần II) Trang 111 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 57. Thực hiện những điều đã cam kết với Pháp theo bản Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Huế ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến ở

A. Đà Nẵng và Huế.

B. Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung.

C. Gia Định và Gò Công.

D. Gia Định, Định Tường và Biên Hòa.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Mục 1 (phần III) Trang 112 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 58. Thực dân Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì vào thời gian nào?

A. Năm 1858.

B. Năm 1862.

C. Năm 1867.

D. Năm 1868.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 114 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 59. Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở các tỉnh miền Tây Nam Kì là

A. đã lôi cuốn nhiều hoàng thân triều Nguyễn tham gia.

B. có sự kết hợp giữa chống ngoại xâm với chống phong kiến.

C. sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.

D. do nông dân khởi xướng và lãnh đạo.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở các tỉnh miền Tây Nam Kì là có sự kết hợp giữa chống ngoại xâm với chống phong kiến vì triều đình lúc này tiến hành đàn áp các phong trào của nhân dân để thực thi đúng điều khoản của Hiệp ước Nhâm Tuất.

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Lịch Sử 11 có đáp án, hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

  • Hỏi bài tập trên ứng dụng, thầy cô VietJack trả lời miễn phí!

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.