Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

VIETNAMESE

sảnh đón

quầy lễ tân

Sảnh đón là khu vực dùng để đón khách.

1.

Cuối cùng hai người đi qua sảnh đón để gặp lễ tân.

At last they made their way through the formal reception hall to meet the receptionist.

2.

Trong sảnh tiếp tân, bạn sẽ tìm thấy một văn phòng để hành lý.

In the reception hall , you will find a left-luggage office.

Cùng học thêm một số từ vựng tiếng anh về các loại dịch vụ, khu vực thường có trong khách sạn nha!

- reception desk: quầy lễ tân

- restaurant: nhà hàng

- bar: quầy bar

- lobby bar: quầy bar tiền sảnh

- fitness/ gym: phòng tập thể dục

- banquet/ convention/ meeting rooms: khu vực hội nghị

- car parking/ parking: bãi đổ xe

- spa: dịch vụ thư giãn, làm đẹp

- lobby: tiền sảnh

- sitting room/ guest room: phòng tiếp khách

- games room: phòng trò chơi giải trí

- hotel hall: sảnh khách sạn

Em muốn hỏi chút "phòng tiếp khách" dịch thế nào sang tiếng anh? Xin cảm ơn nha.

Written by Guest 8 years ago

Asked 8 years ago

Guest


Like it on Facebook, +1 on Google, Tweet it or share this question on other bookmarking websites.

December 07, 2015 54163 Tags:

Nếu làm việc trong lĩnh vực khách sạn, bạn sẽ thường xuyên bắt gặp những thuật ngữ chỉ các loại phòng như: single, double, twin hay suite, studio… Vậy bạn đã hiểu hết về những loại phòng này chưa?

Trong bài viết dưới đây, ezCloud sẽ giới thiệu với bạn tên gọi của 23 loại phòng khách sạn trong tiếng Anh cũng như đặc điểm của từng loại. Cùng tìm hiểu nhé!

1. Single: Phòng được thiết kế dành cho một khách ở. Có thể có một hoặc nhiều giường. Diện tích phòng Single thường nằm trong khoảng 37 – 45 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Single

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

2. Double: Phòng được thiết kế dành cho 2 khách ở. Có thể có một hoặc nhiều giường. Diện tích phòng Double thường nằm trong khoảng 40 – 45 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Double

3. Tripple: Phòng được thiết kế dành cho 3 khách ở. Trang bị 3 giường đơn hoặc 1 giường đôi và 1 giường đơn, hoặc 2 giường đôi. Diện tích phòng Tripple thường nằm trong khoảng 45 – 65 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Tripple

[maxbutton name=”Đăng ký dùng thử”]

4. Quad: Phòng được thiết kế dành cho 4 khách ở. Trang bị 2 giường hoặc nhiều hơn. Diện tích phòng Quad thường nằm trong khoảng 70 – 85 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Quad

5. Queen: Phòng được trang bị giường cỡ Queen. Được thiết kế cho một hoặc nhiều người ở. Diện tích phòng Queen thường nằm trong khoảng 32 – 50 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Queen

6. King: Phòng được trang bị giường cỡ King. Được thiết kế cho một hoặc nhiều người ở. Diện tích phòng King thường nằm trong khoảng 32 – 50 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng King

7. Twin: Phòng được trang bị 2 giường đơn. Được thiết kế cho một hoặc nhiều người ở. Diện tích phòng Twin thường nằm trong khoảng 32 – 40 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Twin

8. Hollywood Twin Room: Một phòng có thể chứa 2 người với 2 giường đơn được nối với nhau bằng một đầu giường chung. Diện tích phòng Hollywood Twin Room thường nằm trong khoảng 32 – 40 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Hollywood Twin Room

9. Double-double: Phòng có 2 giường đôi hoặc 2 giường cỡ Queen. Phòng được thiết kế cho 2 – 4 khách ở. Diện tích phòng Double-double thường nằm trong khoảng 50 – 70 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Double-double

10. Studio: Phòng có một chiếc giường studio – một chiếc ghế dài có thể chuyển đổi thành giường. Diện tích phòng Studio thường nằm trong khoảng 25 – 40 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Studio

11. Suite/Executive Suite: Phòng khách kết nối với một hoặc nhiều phòng ngủ (Một căn phòng có một hoặc nhiều phòng ngủ và không gian sinh hoạt riêng). Diện tích phòng Suite thường nằm trong khoảng 70 – 100 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Executive Suite

12. Mini Suite/Junior Suite: Một phòng đơn với một giường ngủ và khu vực ngồi tiếp khách. Đôi khi phòng ngủ tách biệt hẳn với khu vực tiếp khách. Diện tích phòng Junior Suite thường nằm trong khoảng 60 – 80 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Mini Suite

13. President Suite/Presidential Suite (Phòng tổng thống): Căn phòng đắt nhất trong khách sạn. Mỗi khách sạn chỉ có duy nhất một phòng tổng thống. Phòng có một hoặc nhiều phòng ngủ và không gian sống nhấn mạnh vào phong cách trang trí, tiện nghi cao cấp và dịch vụ riêng (ví dụ một quản gia trong suốt thời gian lưu trú). Diện tích phòng President Suite thường nằm trong khoảng 80 – 350 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Presidential Suite

14. Apartment (Căn hộ): Căn phòng này được thiết kế dành cho những khách lưu trú dài ngày. Phòng được trang bị các tiện nghi như: nhà bếp, dụng cụ nhà bếp, máy sấy, máy giặt… Dịch vụ buồng phòng thường chỉ được cung cấp 1 lần một tuần hoặc 2 lần một tuần. Diện tích Apartment thường nằm trong khoảng 96 – 250 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Apartment

15. Connecting room (Phòng thông nhau): Các phòng có cửa ra vào riêng lẻ từ bên ngoài và cửa kết nối giữa. Khách có thể di chuyển giữa các phòng mà không cần đi qua hành lang. Diện tích phòng Connecting room thường nằm trong khoảng 30 – 50 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Connecting

16. Murphy Room: Một phòng được trang bị giường sofa hoặc giường Murphy (tức là một chiếc giường có thể gập ra khỏi tường hoặc tủ quần áo) có thể được chuyển đổi từ phòng ngủ vào ban đêm sang phòng khách vào ban ngày. Diện tích phòng Murphy Room thường nằm trong khoảng 20 – 40 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Murphy

17. Accessible Room/Disabled Room (Phòng dành cho người khuyết tật): Phòng này được thiết kế cho khách hàng là những người khuyết tật. Diện tích phòng Accessible Room thường nằm trong khoảng 30 – 42 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Accessible

18. Cabana: Phòng này luôn liền kề với bể bơi hoặc có một hồ bơi riêng gắn liền với phòng. Diện tích phòng Cabana thường nằm trong khoảng 30 – 45 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Cabana

19. Adjoining rooms (Phòng liền kề): Các phòng có tường chung nhưng không có cửa kết nối. Diện tích phòng Adjoining room thường nằm trong khoảng 30 – 45 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Adjoining

20. Adjacent rooms: Các phòng gần nhau, có thể ở bên kia sảnh. Diện tích phòng Adjacent room thường nằm trong khoảng 30 – 45 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Phòng Adjacent

21. Villa (Biệt thự): Một loại nhà ở đặc biệt, có thể tìm thấy ở một số khách sạn nghỉ dưỡng. Villa mang lại sự riêng tư và không gian rộng rãi hơn cho khách hàng. Một villa đầy đủ tiện nghi không chỉ có phòng ngủ và phòng khách mà còn có bể bơi riêng, bể sục và ban công. Nó phù hợp cho các cặp vợ chồng, gia đình và các nhóm lớn. Diện tích Villa thường nằm trong khoảng 100 – 150 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Villa

22. Executive Floor/Floored Room (Phòng trên tầng phục vụ đặc biệt): Phòng này thường có sảnh lễ tân riêng. Đôi khi, các khách sạn còn thiết kế bộ phận lễ tân toàn là nữ để phục vụ riêng các khách hàng nữ vì lý do an toàn. Diện tích phòng Executive Floor thường nằm trong khoảng 32 – 50 m2.

Phòng tiếp khách cơ quan tiếng anh là gì

Tầng phục vụ đặc biệt

23. Smoking/Non-Smoking Room (Phòng hút thuốc/Không hút thuốc): Nhiều khách sạn cung cấp cả phòng hút thuốc và không hút thuốc cho khách hàng của mình để hạn chế ảnh hưởng của khói thuốc tới những khách không hút thuốc. Diện tích phòng Smoking/Non-Smoking Room thường nằm trong khoảng 30 – 250 m2.