8 64 tấn bằng bao nhiêu tạ

Giải bài 10 : Yến, tạ, tấn phần hoạt động thực hành trang 26, 27 sách VNEN toán lớp 4 với lời giải dễ hiểu


Related Articles

  • 8 64 tấn bằng bao nhiêu tạ

    Giải vở bài tập toán 4 bài 175 : Tự kiểm tra

    Tháng Mười Một 22, 2022

  • 8 64 tấn bằng bao nhiêu tạ

    Giải vở bài tập toán 5 bài 175 : Tự kiểm tra

    Tháng Mười Một 22, 2022

  • 8 64 tấn bằng bao nhiêu tạ

    Giải vở bài tập toán 4 bài 174 : Luyện tập chung

    Tháng Mười Một 22, 2022

  • 8 64 tấn bằng bao nhiêu tạ

    Giải vở bài tập toán 5 bài 174 : Luyện tập chung

    Tháng Mười Một 22, 2022

Câu 1

Tìm số thích hợp để điền vào chỗ chấm:

8 64 tấn bằng bao nhiêu tạ

Bạn đang xem: Giải hoat động thực hành – Bài 10 : Yến, tạ, tấn

Phương pháp giải:

Dựa vào các cách chuyển đổi :

1 yến = 10kg;            1 tạ = 10 yến

1 tạ = 100kg              1 tấn = 10 tạ

1 tấn = 1000kg.

Lời giải chi tiết:

8 64 tấn bằng bao nhiêu tạ

Câu 2

Tính :

a) 17 yến + 36 yến          b) 125 tạ × 5

c) 563 tạ – 85 tạ              d) 512 tấn : 8

Phương pháp giải:

Thực hiện tính như các phép tính đối với số tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào kết quả.

Lời giải chi tiết:

a) 17 yến + 36 yến = 53 yến

b) 125 tạ × 5 = 625 tạ

c) 563 tạ – 85 tạ = 478 tạ 

d) 512 tấn : 8 = 64 tấn

Câu 3

Một xe ô tô chở hàng ủng hộ đồng bào lũ lụt. Chuyến đầu chở được 2 tấn gạo, chuyến sau chở nhiều chuyến đầu 5 tạ gạo. Hỏi cả hai chuyến chở được bao nhiêu tạ gạo ?

Phương pháp giải:

– Đổi : 2 tấn = 20 tạ

– Tính số tạ gạo chuyến sau ô tô chở được ta lấy số tạ gạo chuyến trước ô tô chở được cộng với 5 tạ.

– Tính số gạo cả hai chuyến ô tô chở được ta lấy số tạ gạo chuyến trước ô tô chở được cộng với số tạ gạo chuyến sau ô tô chở được.

Lý thuyết10 Trắc nghiệm4 BT SGK 15 FAQ


Để giúp các em ôn tập Yến, tạ, tấn, Học 247 mời các em tham khảo bài học dưới đây. Hy vọng qua bài học này sẽ giúp các em ôn tập thật tốt bài Yến, tạ, tấn.

ANYMIND360

YOMEDIA

 

  

 

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Kiến thức cần nhớ

Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng những đơn vị : yến, tạ, tấn.

1 yến = 10kg    

1 tạ   = 10 yến 

1 tạ   = 100kg  

1 tấn = 10 tạ    

1 tấn = 1000kg

1.2. Giải bài tập Sách giáo khoa

Bài 1: Viết "2kg" hoặc "2 tạ" hoặc " 2 tấn" vào chỗ chấm cho thích hợp

a) Con bò cân nặng ... ;

b ) Con gà cân nặng ... ;

c) Con voi cân nặng ... .

Hướng dẫn giải:

  • Dựa vào các con vật trong thực tế để ước lượng cân nặng của từng con.

a) Con bò cân nặng 2 tạ.

b) Con gà cân nặng 2kg.

c) Con voi cân nặng 2 tấn.

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a) 1 yến = ... kg                     5 yến = ... kg                   1 yến 7kg = ... kg

    10kg = ... yến                    8 yến = ... kg                   5 yến 3kg = ... kg

b) 1 tạ = ... yến                      4  tạ = ... yến

    10 yến = ... tạ                     2 tạ = ... kg

    1 tạ = ... kg                         9 tạ = ... kg

    100 kg = ... tạ                     4 tạ 60 kg = ... kg

c) 1 tấn = ... tạ                       3 tấn = ... tạ

   10 tạ = ... tấn                       8 tấn = ... tạ

   1 tấn = ... kg                        5 tấn = ... kg

   1000kg = ... tấn                   2 tấn 85kg = ... kg

Hướng dẫn giải:

  • Dựa vào các cách đổi :

1 yến = 10kg                1 tạ = 10 yến                  1 tạ = 100kg

1 tấn = 10 tạ                1 tấn = 1000kg

a) 1 yến = 10kg                     5 yến = 50kg                  1 yến 7kg = 17kg

    10kg = 1 yến                     8 yến = 80kg                  5 yến 3kg = 53kg

b) 1 tạ = 10 yến                        4  tạ = 40 yến

    10 yến = 1 tạ                        2 tạ = 200kg

    1 tạ = 100kg                         9 tạ = 900kg

    100kg = 1 tạ                         4 tạ 60kg = 460kg

c) 1 tấn = 10 tạ                         3 tấn = 30 tạ

   10 tạ = 1 tấn                          8 tấn = 80 tạ

   1 tấn = 1000kg                       5 tấn = 5000kg

   1000kg = 1 tấn                       2 tấn 85kg = 2085kg

Bài 3: Tính

18 yến + 26 yến                                 135 tạ x 4

648 tạ - 75 tạ                                     512 tấn : 8

Hướng dẫn giải:

  • Thực hiện tính như các phép tính đối với số tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào kết quả.

18 yến + 26 yến = 44 yến                        135 tạ x 4 = 540 tạ

648 tạ - 75 tạ = 573 tạ                             512 tấn : 8 = 64 tấn

Bài 4: Một xe ô tô chuyển trước chở được 3 tấn muối, chuyển sau chở nhiều hơn chuyến trước 3 tạ. Hỏi cả hai chuyến xe đó chở được bao nhiêu tạ muối?

Hướng dẫn giải:

  • Đổi : 3 tấn = 30 tạ.
  • Tính số tạ muối chuyến sau ô tô chở được ta lấy số tạ muối chuyến trước ô tô chở được cộng với 3 tạ.
  • Tính số muốn cả hai chuyến ô tô chở được ta lấy số tạ muối chuyến trước ô tô chở được cộng với số tạ muối chuyến sau ô tô chở được.

Bài giải

Đổi: 3 tấn = 30 tạ 

Chuyến sau xe chở được số muối là:

            30 + 3 = 33 (tạ)

Số tạ muối cả hai chuyến xe đó chở được là:

            30 + 33 = 63 (tạ)

                           Đáp số: 63 tạ muối.

Bài tập minh họa

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

5 tạ = ……………yến

70 yến = ……………tạ

8 tạ = ……………kg

4 tạ 8 yến = ……………… yến

6 tạ = ……………kg

2 tạ 12 kg = ……………… kg 

Hướng dẫn giải:

5 tạ = 50 yến 

70 yến = 7 tạ 

8 tạ = 800 kg 

4 tạ 8 yến = 48 yến 

6 tạ = 600 kg 

2 tạ 12 kg =212 kg 

Bài 2: Một xe ô tô chuyến trước chở được 3 tấn muối, chuyến sao chở nhiều hơn chuyến trước 3 tạ. Hỏi cả hai chuyến xe đó chở được bao nhiêu tạ muối?

Hướng dẫn giải:

Bài giải

Khối lượng muối chuyến sau ô tô đó chở được là:

                  30  +  3  =  33 (tạ)

Khối lượng muối cả hai chuyến xe ơ tô đó chở là:

                  30  +  33  =  63 (tạ)

                             Đáp số:  63 tạ muối

Bài 3: Tính

256 dag + 476 dag =………

186 g x 8 =…………

756 kg – 89 kg =…………

2328 kg x 5 =…………

665 tấn + 78 tấn =…………

2850hg : 6 =…………

Hướng dẫn giải:

256 dag + 476 dag = 732 dag

186 g x 8 = 1488 g

756 kg – 89 kg = 667 kg

2328 kg x 5 = 11640 kg

665 tấn + 78 tấn =743 tấn

2850 hg : 6 = 475 hg

Hỏi đáp về Yến, tạ, tấn

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Toán HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em. 

1 Ta là bao nhiêu tấn?

- 1 tạ = 0.1 tấn. - 1 tạ = 10 yến. - 1 tạ = 100 kg. - 1 tạ = 1,000 hg.

1 tấn 5 tạ bằng bao nhiêu kg?

Từ bảng trên, chúng ta sẽ có câu trả lời cho các câu hỏi liên quan như sau:.

1 tấn là bao nhiêu yên?

Trong đo lường, tấn được kí hiệu là "t" là đơn vị đo khối lượng thuộc hệ đo lường cổ Việt Nam, hiện nay tương đương với 1000 kilôgam, tức là một megagram và được sử dụng trong giao dịch thương mại ở Việt Nam. Một tấn bằng 10 tạ, 100 yến, 1000 cân, 10000 lạng.

2 tấn là bao nhiêu cân?

Theo quy ước trong bảng đơn vị đo khối lượng thì: 1 tấn = 1000 kg. 1 tấn có tương đương với bao nhiêu kg? Nếu muốn đổi từ tấn sang kg, bạn chỉ cần lấy số tấn cần đổi nhân với 1000 là được.