Công thức tính tốc độ tăng trưởng sản lượng

Tăng trưởng kinh tế là một trong những chỉ số quan trọng nhất để đánh giá sự phát triển của bất kỳ quốc gia nào. Nhưng không phải ai cũng hiểu tăng trưởng kinh tế là gì, công thức tính tốc độ tăng trưởng kinh tế như thế nào. Hãy cùng đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu thêm về các chủ đề liên quan đến tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Công thức tính tốc độ tăng trưởng sản lượng
Công thức tính tốc độ tăng trưởng kinh kế – Kiến thức kinh tế

Trước khi tìm hiểu cách tính tốc độ tăng trưởng kinh tế và các thông tin liên quan, hãy cùng đọc để để biết khái niệm tăng trưởng kinh tế.

Theo Wikipedia, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc dân (GNP) hoặc quy mô sản lượng bình quân đầu người của quốc gia (PCI) trong một khoảng thời gian nhất định.

Do đó, tích lũy tài sản và đầu tư những tài sản có năng suất cao hơn giá trị ban đầu của chúng, là hai quá trình phụ thuộc vào tăng trưởng kinh tế. Trong đó, tài sản tích lũy được có thể là vốn, lao động, đất đai,… và một số yếu tố khác.

Nhiều chuyên gia cho rằng hai yếu tố quan trọng nhất của việc tiết kiệm và đầu tư hiệu quả là những động lực thúc đẩy tăng trưởng. Và tăng trưởng kinh tế thường bị ảnh hưởng bởi các chính sách, thể chế và sự ổn định chính trị của chính phủ và kinh tế, đặc điểm địa lý, tài nguyên thiên nhiên, cũng như trình độ y tế và giáo dục …

Công thức tính tốc độ tăng trưởng sản lượng
Tăng trưởng kinh tế là gì – Công thức tính tốc độ tăng trưởng kinh kế

Tiếp theo, chúng ta hãy tìm hiểu cách tính tốc độ tăng trưởng kinh tế. Để đo lường tốc độ tăng trưởng kinh tế, bạn có thể sử dụng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm trong một khoảng thời gian.

Mức tăng trưởng tuyệt đối là sự chênh lệch về quy mô kinh tế giữa hai kỳ được so sánh.

Để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta tính phần chênh lệch giữa quy mô kinh tế thời kỳ hiện tại với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước. Đơn vị được sử dụng cho tốc độ tăng trưởng là %.

Để dễ nhìn và dễ hiểu hơn, chúng ta có thể xem công thức tính tốc độ tăng trưởng kinh tế sau:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

y = dY/Y × 100 (%)


Trong công thức này, chúng ta có Y tương ứng với quy mô của nền kinh tế và y là tốc độ tăng trưởng. Khi quy mô kinh tế được đo lường bằng GDP danh nghĩa (hoặc GNP), sẽ cho tốc độ tăng trưởng GDP danh nghĩa (hoặc GNP). Quy mô kinh tế được đo bằng GDP thực tế (hoặc GNP),sẽ là tốc độ tăng trưởng GDP (hoặc GNP) thực tế. Nhìn chung, tăng trưởng kinh tế sử dụng chỉ tiêu thực tế thay vì các chỉ tiêu danh nghĩa.

Với cách tính tốc độ tăng trưởng kinh tế như trên, có thể dễ dàng tính toán được tùy từng trường hợp/ví dụ cụ thể mà thay thế số liệu để có kết quả chính xác nhất.

>>>>Xem thêm: 7 Vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam

Các nhà nghiên cứu kinh tế đã tìm ra động lực của tăng trưởng kinh tế: một trong những thông tin không thể bỏ qua đối với bất kỳ ai quan tâm đến tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Trong đó, các chuyên gia nêu rõ 4 yếu tố rất rõ ràng gồm nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, vốn tư bản và trí tuệ công nghệ.

Công thức tính tốc độ tăng trưởng sản lượng
Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế

Người ta luôn nói “con người luôn là yếu tố cốt lõi” và nó cũng là trọng tâm của sự phát triển kinh tế. Các yếu tố như thiết bị và máy móc, nguyên liệu và công nghệ rất quan trọng và hữu ích trong thời đại 4.0. Tuy nhiên, chúng chỉ có thể phát huy hiệu quả tối đa nếu có sự tác động của con người hay nói chính xác hơn là lực lượng lao động. Và lực lượng này đòi hỏi phải có trình độ, kỷ luật, sức khỏe và tinh thần làm việc tốt. Điều đó chứng tỏ, chất lượng lao động đầu vào là yếu tố rất quan trọng trong tăng trưởng kinh tế.

Yếu tố quan trọng tiếp theo là tài nguyên thiên nhiên, là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Không thể sản xuất hiệu quả khi thiếu yếu tố này. Người ta cũng liệt kê danh mục tài nguyên quan trọng nhất là đất, nước, khoáng sản …

Tuy nhiên, theo thực tế của nhiều nước trên thế giới, có thể nói những yếu tố này đóng vai trò quan trọng nhưng thực tế nó không phải là thiết yếu đối với nền kinh tế. Rõ ràng, nhiều ví dụ cho thấy, nhiều quốc gia tuy có thiên nhiên bất lợi nhưng vẫn có tốc độ tăng trưởng kinh tế đáng nể.

Vốn ở đây là trang thiết bị, phương tiện được sử dụng vào sản xuất hàng hoá và dịch vụ, đây là một trong những yếu tố tạo điều kiện cho việc tối ưu hóa năng suất lao động và phát triển thương mại.

Với sự phát triển lâu dài của nền kinh tế, vốn đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong đó. Các quốc gia có tỷ lệ đầu tư vốn trên GDP cao nhìn chung có tốc độ tăng trưởng bền vững.

Không thể phủ nhận rằng sự đóng góp của tri thức công nghệ có thể cho phép cùng một lượng lao động và vốn để tạo ra sản lượng cao hơn và sản xuất hiệu quả hơn. Trong đó, kiến ​​thức kỹ thuật là yếu tố giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất – điều này được các quốc gia quan tâm. 

Ngày nay, sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ là điều kiện tiên quyết để kinh tế phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học … đang có những bước phát triển vượt bậc và đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.

Trên đây là những nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế. Ngoài ra, chúng ta có thể thấy rằng tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố phi kinh tế, chẳng hạn như hệ thống chính trị, văn hóa – xã hội, chủng tộc, tôn giáo, luật pháp và các quy định, khuôn khổ chung, tư pháp ..

Công thức tính tốc độ tăng trưởng sản lượng
Ví dụ về Tốc độ tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

Với những thông tin tổng hợp trên, hy vọng bài viết của VinaHi có thể giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc về công thức tính tốc độ tăng trưởng kinh tế, đồng thời có thêm những thông tin hữu ích liên quan đến chủ đề này, chẳng hạn như khái niệm tăng trưởng kinh tế là gì, các yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn…Chúc các bạn độc giả thành công!

Ngoài ra, nếu bạn có nhu cầu làm website chia sẻ kiến thức về kinh tế địa lý có thể liên hệ Công ty thiết kế web chuyên nghiệp VinaHi theo thông tin dưới đây:

  • Trụ sở: 676/26 Võ Văn Kiệt, Phường 1, Quận 5, Hồ Chí Minh
  • Văn phòng: 842/1/114 Nguyễn Kiệm, P.3, Q.Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Quận 12: 168/28/2 Tân Chánh Hiệp 35, P. Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Tân Bình: 41 Ba Vân, Phường 14, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • CN Quảng Ngãi: 13 Cao Bá Quát, Nghĩa Chánh Nam, QuảngNgãi
  • Điện thoại: 0786 62 0786
  • Email:

Giải bài tập Bài 1 trang 154 SGK Địa lí 12

Đề bài

Cho bảng số liệu:

Bảng 34. Số dân, diện tích gieo trồng, sản lượng và bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 1995 và năm 2005.

Các chỉ số

Đồng bằng sông Hồng

Cả nước

1995

2005

1995

2005

Số dân (nghìn người)

16137

18028

71996

83106

Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt (nghìn ha)

1117

1221

7322

8383

Sản lượng lương thực có hạt (nghìn tấn)

5340

6518

26141

39622

Bình quân lương thực có hạt (kg/người)

331

362

363

477

Tính tốc độ tăng trưởng của các chỉ số trong bảng số liệu. Só sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ số trên giữa Đồng bằng sông Hồng với cả nước.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Sử dụng kĩ năng tính toán, xử lí số liệu về tốc độ tăng trưởng của đối tượng.

Lời giải chi tiết

Tính tốc độ tăng trưởng và so sánh

So sánh với cả nước.

Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của Đồng bằng sông Hồng thấp hơn cả nước.

- Về số dân: đồng bằng sông Hồng có tốc độ phát triển là 111,7%, trong khi cả nước là 115,4%.

- Về diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt: tốc độ tăng của đồng bằng sông Hồng rất thấp, chỉ đạt 109,3% trong khi cả nước là 114,4%.

- Sản lương lương thực tăng nhanh nhất so với các chỉ tiêu còn lại, tuy nhiên vẫn tăng chậm hơn so với cả nước (122,1% < 151,6%).

- Bình quân lương thực có hạt cũng tăng chậm hơn cả nước (109,4% < 131,4%).

Loigiaihay.com

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Địa lí lớp 12 - Xem ngay