Soạn văn bài tổng kết về từ vựng năm 2024

  1. Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không coa quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ.
  1. Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng.

Gợi ý:

  • Chọn cách hiểu [d]. Từ đồng nghĩa chỉ có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp, còn lại không thể thay thế vì đa số các trường hợp là đồng nghĩa không hoàn toàn.

Câu 3. Đọc câu sau:

Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.

[Hồ Chí Minh, Di chúc]

Cho biết dựa trên cơ sở nào, từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi. Việc thay từ trong câu trên có tác dụng diễn đạt như thế nào?

Gợi ý:

  • Từ "xuân" có thể thay thế từ "tuổi" ở đây vì từ "xuân" đã chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ [lấy một khoảng thời gian trong năm thay cho năm, tức lấy bộ phận thay cho toàn thể].
  • Việc thay từ "xuân" cho từ "tuổi" có tác dụng tránh trùng lặp [với từ tuổi tác ở sau] và thể hiện ý vị lạc quan, hóm hỉnh của tác giả [vì mùa xuân là hình ảnh sự tươi trẻ, của sức sống mạnh mẽ]

2.7. Từ trái nghĩa

Câu 1. Ôn lại khái niệm từ trái nghĩa.

  • Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Câu 2. Cho biết trong các cặp từ sau đây, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa: ông - bà, xấu - đẹp, xa - gần, voi - chuột, thông minh - lười, chó - mèo, rộng - hẹp, giàu - khổ.

Gợi ý:

  • Các cặp từ trái nghĩa: xấu-đẹp, xa-gần, rộng-hẹp.

Câu 3*. Cho những cặp từ trái nghĩa sau: sống - chết, yêu - ghét, chẵn - lẻ, cao - thấp, chiến tranh - hòa bình, già - trẻ, nông - sâu, giàu - nghèo.

Có thể sắp xếp từ trái nghĩa này thành hai nhóm: nhóm 1: sống - chết [không sống có nghĩa là chết, không chết có nghĩa là sống], nhóm 2: già - trẻ [không già không có nghĩa là trẻ, không trẻ không có nghĩa là già]. Hãy cho biêt mỗi cặp từ trái nghĩa còn lại thuộc nhóm nào?

Gợi ý:

  • Các cặp từ trái nghĩa cùng nhóm với sống - chết: chiến tranh - hòa bình, đực - cái. Các cặp trái nghĩa này thể hiện hai khái niệm loại trừ nhau.
  • Các từ trái nghĩa cùng nhóm với già - trẻ: yêu - ghét, cao - thấp, nông - sâu, giàu - nghèo. Các cặp từ trái nghĩa thang độ, thể hiện các khái niệm có tính thang độ [sự hơn kém], khẳng định cái này không có nghĩa là loại trừ cái kia.

2.8. Cấp độ khái quát nghĩa của từ

Câu 1. Ôn lại khái niệm cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.

Gợi ý:

  • Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác:
    • Từ nghĩa hẹp: Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
    • Từ nghĩa rộng: Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi của các từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.

Câu 2. Vận dụng kiến thức về các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở lớp 6 và lớp 7 để điền từ ngữ thích hợp vào các ô trống trong sơ đồ sau. Giải thích nghĩa của những từ ngữ đó theo cách dùng từ ngữ nghĩa rộng để giải thích nghĩa của từ ngữ nghĩa hẹp. Chẳng hạn: từ đơn là từ cóa một tiếng. [Để giải thích nghĩa của từ đơn phải dùng một cụm từ trong đó có từ là từ có nghĩa rộng so với từ đơn.]

.png]

Gợi ý:

2.9. Trường từ vựng

Câu 1. Ôn lại khái niệm trường từ vựng.

  • Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

Câu 2. Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích sau:

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những nười yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

[Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập]

Gợi ý:

  • "Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu" có từ "tắm" và "bể" cùng trường nghĩa làm tăng tính biểu cảm cho câu văn, do đó sức tố cáo thực dân Pháp mạnh hơn.

Để hiểu bài hơn, các em tham khảo bài giảng Tổng kết về từ vựng [II].

3. Hỏi đáp về bài Tổng kết về từ vựng [II]

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em.

Soạn bài Tổng kết về từ vựng lớp 9 ngắn nhất mà vẫn đủ ý giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa Ngữ văn 9 Tập 1 từ đó soạn văn lớp 9 một cách dễ dàng.

Soạn bài Tổng kết về từ vựng [ngắn nhất]

Soạn bài Tổng kết về từ vựng ngắn gọn:

  1. Từ đơn và từ phức

Câu 1 [trang 122 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

Khái niệm:

- Từ đơn: chỉ có 1 tiếng

- Từ phức: có 2 hay nhiều tiếng trở lên

+ Từ ghép: là từ mà các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

+ Từ láy: là từ giữ những từ có sự láy lại âm thanh của nhau

Câu 2 [trang 122 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

Xác định từ ghép và từ láy:

- Từ láy: ngặt nghèo, nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh

- Từ ghép:giam giữ, đưa đón, bó buộc, nhường nhịn, tươi tốt, rơi rụng, bọt bèo, cỏ cây, mong muốn

Câu 3 [trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

Xác định từ láy giảm nghĩa và từ láy tăng nghĩa:

- Từ láy giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhô, xôm xốp

- Từ láy tăng nghĩa: Sạch sành sanh, sát sàn sạt

II. Thành ngữ

Câu 1 [trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

Khái niệm: thành ngữ là tập hợp từ cố định, quen dùng biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

Câu 2 [trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

- Thành ngữ :

+ Đánh trông bỏ dùi: phê phán những kẻ làm việc dở dang, thiếu trách nhiệm.

+ Được voi đòi tiên: phê phán tham lam, được cái này lại muốn có cái khác.

+ Nước mắt cá sấu: lên án những kẻ giả vờ thương xót của người khác nhằm che giấu tội lỗi.

- Tục ngữ :

+ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng : Hoàn cảnh, môi trường sống có ảnh hưởng lớn đến tính cách con người.

+ Chó treo mèo đậy : tùy từng loại vật, tùy từng con người mà có cách xử trí đối phó thích hợp.

Câu 3 [trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

- Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:

+ Ếch ngồi đáy giếng : những kẻ sống trong môi trường nhỏ hẹp, ít tiếp xúc mà cho là mình ghê gớm, kiêu căng, tự phụ.

VD: Hắn ta chưa bao giờ làm việc như thế này, cứ tưởng mình là thông thái lắm, đúng là ếch ngồi đái giếng

+ Cá chậu chim lòng: cảnh sống tù túng, ngột ngạt, việc kiểm soát mất tự do.

VD: Khi vào lầu xanh Thúy Kiều bị rơi vào cảnh cá chậu chim lồng

- Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:

+ Dây cà ra dây muống: nói, viết rườm rà, dài dòng.

VD: Cậu ấy toàn nói dây cà ra dây muốn, rất khó hiểu.

+ : Người từng trải, lớn tuổi, có uy tín, có tài năng, có khả năng che chở cho người khác được cộng đồng trọng vọng, ngưỡng mộ.

VD: Anh ta là cây cao bóng cả của cả tập thể, nói ai cũng nghe.

Câu 4 [trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

Hai thành ngữ trong các tác phẩm văn chương:

- Một hai nghiêng nước nghiêng thành [trong “truyện Kiều” của Nguyễn Du]

- Bảy nổi ba chìm với nước non [trong Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương]

III. Nghĩa của từ

Câu 1 [trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị [sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,...]

Câu 2 [trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

Cách hiểu [a] đúng. Các cách hiểu khác không phù hợp [câu b], hoặc hiểu sai [câu c, d].

Câu 3 [trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

[a] là cụm danh từ, không thể lấy một cụm danh từ để giải thích cho một tính từ [độ lượng].

[b] là cách giải thích đúng là vì dùng các tính từ để giải thích cho một tính từ.

IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Câu 1 [trang 124 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

Khái niệm:

- Từ có thể có nhiều nghĩa do hiện tượng chuyển nghĩa tạo ra. Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển

+ Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu, làm cơ sở hình thành nghĩa chuyển

+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.

Câu 2 [trang 124 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

- Trong 2 câu thơ thì từ hoa dùng với nghĩa chuyển [đẹp, sang trọng, tinh khiết]

- Từ hoa không phải là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa vì nó chỉ là nghĩa lâm thời, không được giải thích trong từ điển.

  1. Từ đồng âm

Câu 1 [trang 124 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

* Khái niệm:

- Từ đồng âm là những từ có hình thức âm thanh giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.

- Từ nhiều nghĩa: là từ có các nghĩa của từ có liên quan đến nhau.

* Phân biệt:

- Đồng âm: giống âm khác nghĩa.

- Nhiều nghĩa: giống nghĩa khác âm.

Câu 2 [trang 124 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

  1. Từ lá [1]: được dùng theo nghĩa gốc chỉ bộ phận của cây.

Từ lá [2]: được dùng theo nghĩa chuyển tạo nét nghĩa tạo ra chất nuôi cây

  1. Từ đường [1]: từ đồng âm chỉ đường đi.

Từ đường [2]: từ đồng âm chỉ đường để ăn.

VI. Từ đồng nghĩa

Câu 1 [trang 125 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

Khái niệm: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

Câu 2 [trang 125 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

Chọn cách hiểu [d]. Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế được cho nhau trong nhiều trường hợp sử dụng.

Câu 3 [trang 125 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1]

- Cơ sở để xuân có thể thay thế cho từ tuổi ở câu văn trên là phương thức hoán dụ, lấy tên gọi của một mùa thay thế cho tên gọi của một năm.

- Việc thay thế từ như vậy có tác dụng thể hiện tinh thần lạc quan yêu đời và xử lý giọng hài hước của Bác, đồng thời làm cho câu văn trở nên sinh động hơn.

Văn 9 trường từ vựng là gì?

Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. Câu 2 [trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1]: Các từ cùng trường từ vựng : - Yêu nước, thương nòi, các cuộc khởi nghĩa : cùng trường nghĩa về tinh thần yêu nước → khơi dậy tinh thần nhân dân, lòng yêu Tổ quốc, tố cáo thực dân.

Chủ Đề